Tin tức

Mạ điện - Nó là gì và nó hoạt động như thế nào?

(04/08/2015)


Mạ điện là việc áp dụng tế bào điện phân trong đó một lớp kim loại mỏng được gửi lên một bề mặt dẫn điện. Dưới đây là một cái nhìn gần hơn những gì điện hóa là, làm thế nào nó hoạt động, và những kim loại gì và cực dương được sử dụng.
 
xi mạ điện

Tại sao mạ điện là hoàn thiện

 
Có nhiều lý do tại sao bạn có thể muốn khoác một bề mặt dẫn điện với một kim loại. Mạ bạc và mạ vàng trang sức hoặc đồ bạc thường được thực hiện để cải thiện hình thức và giá trị của các mặt hàng.
 
Mạ Chromium cải thiện diện mạo của các đối tượng và cũng cải thiện tính mài mòn của nó. Kẽm hoặc thiếc sơn có thể được áp dụng để tính kháng ăn mòn. Đôi khi mạ điện được thực hiện đơn giản để tăng độ dày của một vật.
 

Mạ điện làm việc như thế nào

 
Xi mạ điện làm việc giống như một tế bào mạ đảo ngược. Một dòng điện giảm các ion dương từ một dung dịch để chúng có thể khoác một vật liệu dẫn điện với một lớp mỏng.
 

Một cái nhìn rõ hơn về mạ điện

 
Trong một hình thức của mạ điện, các kim loại được mạ nằm ở cực dương của mạch, với các item được mạ nằm ở cực âm. Cả hai cực dương và cực âm được ngâm trong một dung dịch chứa muối kim loại hòa tan (ví dụ, ion kim loại được mạ) và các ion khác hành động để cho phép dòng điện qua mạch. Dòng điện một chiều cung cấp cho các cực dương, oxy hóa các nguyên tử kim loại của nó và hòa tan chúng trong dung dịch điện phân. Các ion kim loại hòa tan được giảm ở cực âm, xi mạ kim loại vào các item.
 
Các dòng điện qua mạch tốc độ mà các cực âm được hòa tan bằng với tỷ lệ mà tại đó các cực âm được mạ
 

Ví dụ Mạ điện

 
Một ví dụ đơn giản của quá trình xi mạ điện là xi mạ mạ đồng, trong đó kim loại được mạ (đồng) được sử dụng như cực dương và dung dịch điện phân có chứa các ion kim loại được mạ (Cu2 + trong ví dụ này). Đồng đi vào dung dịch tại cực dương là nó được mạ ở cực âm. Một nồng độ cố định của Cu2 + được duy trì trong các dung dịch điện xung quanh các điện cực:
 
Cực dương: Cu (s) → Cu2 + (aq) + 2 e-
Cực âm: Cu2 + (aq) + 2 e- → Cu (s)
 
 

Các quá trình Mạ điện phổ biến

Kim loại Cực dương Chất điện giải Ứng dụng
Cu Cu 20% CuSO4, 3% H2SO4
Bản in bằng điện
 
Ag Ag 4% AgCN, 4% KCN, 4% K2CO3
Đồ trang sức, đồ dùng trên bàn ăn
 
Au Au, C, Ni-Cr 3% AuCN, 19% KCN, 4% Na3PO4 buffer
Nữ trang
 
Cr Pb 25% CrO3, 0.25% H2SO4 Phụ tùng ô tô
Ni Ni 30% NiSO4, 2% NiCl2, 1% H3BO3
Tấm nền Cr
 
Zn Zn 6% Zn(CN)2, 5% NaCN, 4% NaOH, 1% Na2CO3, 0.5% Al2(SO4)3 Thép mạ kẽm
Sn Sn 8% H2SO4, 3% Sn, 10% cresol-sulfuric acid Lon thiếc mạ

 

Dịch từ: chemistry.about.com
 

<< Quay lại


Reporter :  admin
Source : 


  • x