Tin tức

Tên của 10 axit thường thấy

(08/03/2018)


Dưới đây là danh sách 10 loại axit thông thường có cấu trúc hóa học. Axit là các hợp chất phân tách trong nước để tặng các ion hydro / proton hoặc chấp nhận các electron.

 

1. Acid Acetic
 
 
Acid Acetic : HC2H3O2
 
Còn được gọi là: axit ethanoic , CH3COOH, AcOH
 
Acid Acetic được tìm thấy trong dấm. Axit này thường gặp ở dạng lỏng. Axit axetic tinh khiết kết tinh dưới nhiệt độ phòng.
 
 
 
2. Acid Boric
 
 
Acid Boric: H3BO3
 
Còn được gọi là: acidum boricum, hydrogen rectonal
 
Axit boric có thể được sử dụng như một chất khử trùng hoặc thuốc trừ sâu. Nó thường được tìm thấy dưới dạng một tinh thể màu trắng tinh thể.
 
 
3. Acid Carbonic
 
 
Acid Carbonic: CH2O3
 
Còn được gọi là: aerial acid, aacid of air, dihydro cacbonat, kihydroxyketone.
 
Dung dịch carbon dioxide trong nước (nước có ga) có thể được gọi là axit cacbonic. Đây là axít duy nhất thải ra từ phổi như một chất khí. Axit cacbonic là một axit yếu. Nó có trách nhiệm làm tan đá vôi để tạo ra các đặc điểm địa chất như đá mạt và nhũ đá.
 
 
 
4. Acid Citric
 
 
Acid Citric: H3C6H5O7
 
Còn được gọi là: 2-Hydroxy-1,2,3-propanetricarboxylic acid.
 
Axit Citric là một axit hữu cơ yếu nó là một axit tự nhiên trong trái cây có múi. Hóa học là một trung gian trong chu trình axit citric, là chìa khóa cho quá trình trao đổi chất hiếu khí. Axit được sử dụng rộng rãi như là một chất tạo mùi và axit hóa trong thực phẩm.
 
 
 
5. Acid Hydrochloric
 
 
Acid Hydrochloric: HCl
 
Còn được gọi là: acid biển, chloronium
 
Axit Hydrochloric là một axit mạnh, ăn mòn mạnh. Nó được tìm thấy trong dạng pha loãng như acid muriatic. Hóa chất này có nhiều công dụng trong phòng thí nghiệm. HCl là acid có trong dịch dạ dày.
 
 
 
6. Acid hydrofluoric
 
 
Acid Hydrofluoric: HF
 
Còn được gọi là: hydrogen fluoride, hydrofuaua, hydro monofluoride, axit fluorhydric.
 
Mặc dù nó có tính ăn mòn cao, axit flofluoric được coi là một axit yếu vì nó thường không liên kết hoàn toàn. Axit sẽ ăn thủy tinh và kim loại, vì vậy HF được chứa trong các hộp nhựa. HF được sử dụng để tạo ra các hợp chất flo, bao gồm Teflon và Prozac.
 
 
 
7. Acid Nitric
 
 
Acid Nitric: HNO3
 
Còn được gọi là: aqua fortis, axit azot, axit của thợ chạm, nitroalcohol.
 
Axit Nitric là một axit khoáng mạnh. Ở dạng tinh khiết, nó là chất lỏng không màu. Theo thời gian, nó phát triển một màu vàng từ phân hủy thành các oxit nitơ và nước. Axit Nitric được sử dụng để sản xuất chất nổ và thuốc nhuộm và như một chất oxy hóa mạnh dùng cho công nghiệp và phòng thí nghiệm.
 
 
 
8. Axit oxalic
 
 
 
Acid Oxalic: H2C2O4
 
Còn được gọi là: axit ethanedioic, hydro oxalat, ethanedionat, axit oxalicum, HOOCCOOH, axit oxiric.
 
Axit oxalic tương đối phong phú trong các loại thực phẩm có màu xanh lá. Nó cũng được tìm thấy trong chất tẩy rửa kim loại, các sản phẩm chống gỉ và một số loại thuốc tẩy.
 
 
9. Acid Phosphoric
 
 
Acid Phosphoric: H3PO4
 
Còn được gọi là: axit orthophosphoric, trihydrogen phosphate, axit phosphoricum.
 
Axit Phosphoric là một axit vô cơ được sử dụng trong các sản phẩm làm sạch nhà cửa, như một chất phản ứng hóa học, như một chất ức chế sự rỉ sét, và như một chất làm răng. Axit photphoric cũng là một axit quan trọng trong hóa sinh.
 
 
10. Acid Sulfuric 
 
 
Acid Sulfuric: H2SO4
 
Còn được gọi là: axit pin , axit nhúng , axit mattling, Terra Alba.
 
Axit sulfuric là axit mạnh có tính ăn mòn khoáng. Mặc dù ngoại quan rõ ràng một chút màu vàng, nó có thể được nhuộm màu nâu sẫm để cảnh báo mọi người thành phần của nó. Axit sulfuric gây ra các vết bỏng hóa học nghiêm trọng, cũng như các vết bỏng nhiệt do phản ứng mất nước. Axit được sử dụng trong pin chì, chất làm sạch cống, và tổng hợp hóa học.
 
Theo: thoughtco.com

<< Quay lại


Reporter :  admin
Source : 


  • x