Tin tức

Tìm hiểu độ pH của hóa chất thông thường

(24/05/2019)


Độ pH là thước đo mức độ axit hoặc Bazơ của một hóa chất khi nó ở trong dung dịch nước (nước)
 
Giá trị pH trung tính (không phải là axit hay bazơ) là 7. Các chất có độ pH lớn hơn 7 đến 14 được coi là bazơ. Hóa chất có độ pH thấp hơn 7 xuống 0 được coi là axit. Độ pH càng gần 0 hoặc 14 thì độ axit hoặc tính bazơ của nó càng lớn. Dưới đây là danh sách pH gần đúng của một số hóa chất phổ biến.
 
Hình ảnh có liên quan
 
Điểm chính: pH của hóa chất thông thường
 
pH là thước đo mức độ axit hoặc dung dịch nước cơ bản. pH thường dao động từ 0 (axit) đến 14 (cơ bản). Giá trị pH khoảng 7 được coi là trung tính.
pH được đo bằng giấy pH hoặc máy đo pH.
Hầu hết các loại trái cây, rau và chất lỏng cơ thể có tính axit. Trong khi nước tinh khiết là trung tính, nước tự nhiên có thể có tính axit hoặc Bazơ. Chất tẩy rửa có xu hướng Bazơ.
 
pH của axit thông thường
 
Trái cây và rau quả có xu hướng axit. Đặc biệt trái cây họ cam quýt có tính axit đến mức có thể làm mòn men răng. Sữa thường được coi là trung tính, vì nó chỉ có tính axit nhẹ. Sữa trở nên có tính axit hơn theo thời gian. Độ pH của nước tiểu và nước bọt có tính axit nhẹ, khoảng pH là 6. Da, tóc và móng tay của con người có xu hướng có độ pH khoảng 5.
 
 
0 - Axit clohydric (HCl) 
1.0 - Axit ắc quy ( axit sunfuric H 2 SO 4 ) và axit dạ dày 2.0 - Nước chanh 
2.2 - Giấm 
3.0 - Táo, Soda 
3.0 đến 3.5 - Dưa bấp cải 
3.5 đến 3.9 - Dưa chua 
4.0 - Rượu và bia 
4.5 - Cà chua 
4,5 đến 5,2 - Chuối 
5.0 - Mưa axit 
5.0 - Cà phê đen 
5,3 đến 5,8 - Bánh mì 
5,4 đến 6,2 - Thịt đỏ 
5,9 - Phô mai Cheddar 
6.1 đến 6.4 - Bơ 
6.6 - Sữa 
6.6 đến 6.8 - Cá
 
Hóa chất pH trung tính
 
Nước cất có xu hướng hơi axit vì carbon dioxide hòa tan và các loại khí khác. Nước tinh khiết gần như trung tính, nhưng nước mưa có xu hướng hơi axit. Nước tự nhiên giàu khoáng chất có xu hướng kiềm hoặc cơ bản.
 
7.0 - Nước tinh khiết
 
 
pH của căn cứ chung
 
Nhiều chất tẩy rửa thông thường là bazơ. Thông thường, các hóa chất này có độ pH rất cao. Máu gần trung tính, nhưng hơi bazơ.
 
7,0 đến 10 - Dầu gội 
7.4 - Máu người 
7.4 - Nước mắt người 
7.8 - Trứng 
khoảng 8 - Nước biển 
8.3 - Baking Soda ( Natri bicarbonate ) 
khoảng 9 - Kem đánh răng 
10.5 - Sữa Magnesia 
11.0 - Ammonia 
11,5 đến 14 - Hóa chất làm thẳng tóc 
12,4 - Vôi (Canxi Hydroxide) 
13.0 - Lye 
14.0 - Natri Hydroxit (NaOH)
 
Giá trị pH khác
 
Độ pH của đất dao động từ 3 đến 10. Hầu hết các cây thích độ pH trong khoảng từ 5,5 đến 7,5. Axit dạ dày chứa axit hydrochloric và các chất khác và có giá trị pH là 1,2. Trong khi nước tinh khiết không có khí không hòa tan là trung tính. Tuy nhiên, các dung dịch đệm có thể được chuẩn bị để duy trì độ pH gần 7. Hòa tan muối ăn (natri clorua) trong nước không làm thay đổi độ pH của nó.
 
Cách đo pH
 
Có nhiều cách để kiểm tra độ pH của các chất.
 
Phương pháp đơn giản nhất là sử dụng que thử giấy pH. Bạn có thể tự làm những thứ này bằng bộ lọc cà phê và nước ép bắp cải, sử dụng giấy Litmus hoặc các que thử khác. Màu của que thử tương ứng với phạm vi pH. Bởi vì sự thay đổi màu phụ thuộc vào loại thuốc nhuộm chỉ thị được sử dụng để phủ giấy, kết quả cần phải được so sánh với biểu đồ tiêu chuẩn.
 
Một phương pháp khác là lấy một mẫu nhỏ của một chất và áp dụng các giọt chỉ thị pH và quan sát sự thay đổi thử nghiệm. Nhiều họ hóa chất là chỉ số pH tự nhiên .
 
Bộ dụng cụ kiểm tra pH có sẵn để kiểm tra chất lỏng. Thông thường chúng được thiết kế cho một ứng dụng cụ thể. Bộ dụng cụ kiểm tra pH khá chính xác, nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi các hóa chất khác trong mẫu.
 
Phương pháp đo pH chính xác nhất là sử dụng máy đo pH. Máy đo pH đắt hơn giấy thử nghiệm hoặc bộ dụng cụ và yêu cầu hiệu chuẩn, vì vậy chúng thường được sử dụng trong trường học và phòng thí nghiệm.
 
Lưu ý về an toàn
 
Hóa chất có độ pH rất thấp hoặc rất cao thường ăn mòn và có thể gây bỏng hóa chất. Sẽ rất tốt để pha loãng các hóa chất này trong nước tinh khiết để kiểm tra độ pH của chúng. Giá trị sẽ không được thay đổi, nhưng rủi ro sẽ giảm.
 
Nguồn: thoughtco.com

<< Quay lại


Reporter :  admin
Source : 


  • x